Với visa E-7 (Hoạt động đặc định), thứ bạn phải vượt qua đầu tiên không phải là bằng cấp mà là ngành nghề. Phụ lục 1-2 khoản 20 Nghị định thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh (sửa đổi ngày 27/5/2025) chỉ quy định E-7 là "người muốn tham gia hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định đặc biệt theo hợp đồng với các cơ quan công/tư trong lãnh thổ Hàn Quốc". Không có một dòng nào trong điều luật nói rõ nghề nào được chấp nhận.
Vì vậy, danh mục ngành nghề không nằm trong văn bản pháp luật mà nằm trong quy định nội bộ của Bộ Tư pháp. Đó là lý do bạn có tìm nát Trung tâm Thông tin Pháp luật Quốc gia cũng không thấy. Nơi đăng danh mục này là Cẩm nang hướng dẫn theo từng tư cách lưu trú dành cho thủ tục cấp visa của Bộ Tư pháp, và tại trang 181 của phiên bản ngày 30/1/2026, mục 'Hiện trạng ngành nghề được phép của Hoạt động đặc định (E-7)' có liệt kê 94 ngành nghề.
Bức tường chỉ người nước ngoài mới gặp bắt đầu từ đây. Cẩm nang này chỉ được phát hành dưới dạng PDF/HWP tiếng Hàn dày 471 trang và không có bản tiếng Anh. Trang tiếng Anh của Hi Korea không đăng danh mục ngành nghề, còn khi tìm kiếm thì các bản cũ năm 2022·2023 do cổng thông tin người nước ngoài của chính quyền địa phương đăng lại sẽ hiện ra trước. Chỉ riêng việc phân biệt file nào là mới nhất đã là một rào cản.
Bức tường thứ hai là mã số. Mã ngành nghề được gán theo Phân loại Nghề nghiệp Tiêu chuẩn Hàn Quốc, nên không khớp 1:1 với tên công việc ở nước bạn. Dù danh thiếp ghi 'Software Engineer', việc đó thuộc Kỹ sư phát triển phần mềm hệ thống (2222), Kỹ sư phát triển phần mềm ứng dụng (2223) hay Lập trình viên web (2224) không phải điều bạn tự quyết định được.
📌 Quan trọng: Nội dung dưới đây dựa trên Cẩm nang hướng dẫn theo từng tư cách của Bộ Tư pháp về thủ tục cấp visa và lưu trú bản ngày 30/1/2026 và Thông báo Bộ Tư pháp số 2025-406. Cẩm nang này được sửa đổi rất thường xuyên (chỉ trong 3 tháng gần đây đã có 4 lần sửa đổi liên quan tới E-7) nên trước khi nộp hồ sơ hãy nhất định kiểm tra lại phiên bản mới nhất. Bài viết này chỉ nhằm cung cấp thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý hay hành chính. Kết quả về visa·lưu trú thay đổi tùy theo quốc tịch, tư cách lưu trú hiện tại, quốc gia cấp bằng và doanh nghiệp bạn sẽ làm việc.
E-7 không phải là tên nghề mà là ‘một danh mục được chỉ định’
Nhiều người bắt đầu chuẩn bị với suy nghĩ "mình có bằng thạc sĩ nên chắc được E-7". Thứ tự bị ngược rồi. Thứ được xác định trước là ngành nghề, còn học vấn·kinh nghiệm là điều kiện gắn kèm theo ngành nghề đó. Nếu công việc không có trong danh mục chỉ định thì dù bạn có bằng tiến sĩ, E-7 cũng không được cấp cho công việc ấy.
Cửa ải không phải một mà là ba. ① Công việc của tôi có thuộc ngành nghề được chỉ định không ② Tôi có đủ điều kiện (học vấn·kinh nghiệm·tiền lương) của ngành nghề đó không ③ Công ty mời tôi có đủ điều kiện của doanh nghiệp tuyển dụng không. Vượt qua cả ba rồi vẫn còn quyền xét duyệt của cơ quan thẩm định. Vì vậy trong bài này tôi sẽ không dùng câu "đủ điều kiện này thì sẽ được cấp". Chính xác hơn, đó là điều kiện phải đáp ứng để được đưa vào diện thẩm định.
Quy trình chung và giấy tờ chung của thủ tục thay đổi tư cách lưu trú đã được tổng hợp tại Cách xin thay đổi tư cách lưu trú, nên bài này chỉ đề cập tới những cửa ải riêng của E-7.
Chia làm bốn nhánh — từ E-7-1 đến E-7-4
E-7 không phải một mà là bốn loại. Loại khác nhau thì nhóm nghề đối tượng, điều kiện tiền lương và cả đường nộp hồ sơ đều khác.
| Loại | Tên gọi | Thuộc nhóm nghề nào | Số ngành nghề |
|---|---|---|---|
| E-7-1 | Nhân lực chuyên môn | Nhà quản lý, chuyên gia và người làm nghề liên quan | 67 (quản lý 15 + chuyên gia 52) |
| E-7-2 | Nhân lực bán chuyên môn | Nhân viên văn phòng, nhân viên dịch vụ | 10 (văn phòng 5 + dịch vụ 5) |
| E-7-3 | Nhân lực kỹ năng thông thường | Lĩnh vực kỹ năng·kỹ thuật | 14 |
| E-7-4 | Nhân lực kỹ năng lành nghề (theo điểm) | Áp dụng thang điểm cho người đã lưu trú·làm việc trong nước | 3 |
Tổng cộng là 94, và con số này dựa theo cẩm nang bản ngày 30/1/2026. Thông tin ghi "ngành nghề E-7 có bao nhiêu cái" mà không nêu ngày hiệu lực của phiên bản thì tự thân đã khó tin cậy. Phần sau tôi sẽ giải thích vì sao lại có các con số 87·91·94.
Ngoài bốn loại trên còn có các ký hiệu phụ riêng. Đó là E-7-S (nhân lực chuyên môn theo phương thức negative)·E-7-Y (nhân lực tăng trưởng trong nước)·E-7-T (nhân tài xuất sắc nhất)·E-7-91 (chuyên gia độc lập theo FTA). Việc có thuộc diện hay không có điều kiện riêng, nên bạn phải xem trực tiếp mục tương ứng trong cẩm nang.
Lưu ý: Bạn hay gặp cách giải thích "E-7 = visa nghề chuyên môn", nhưng điều đó không chính xác. E-7-3 và E-7-4 là nhánh dành cho nhân lực kỹ năng. Các nghề hiện trường như hàn, nuôi trồng thủy sản, sơn đều nằm ở đây. Có nhiều người tưởng 'chỉ nghề chuyên môn mới được' rồi bỏ cuộc từ sớm, nên tôi nhấn mạnh điểm này.
Cách đọc mã ngành nghề — số chữ số và ý nghĩa của chữ 'S'
Mỗi ngành nghề trong danh mục đều có một dãy số, và đây không phải số thứ tự tùy ý. Nó bám sát các cấp phân loại của Phân loại Nghề nghiệp Tiêu chuẩn Hàn Quốc.
- Mã ba chữ số là phân loại nhỏ. Ví dụ như Nhà thiết kế (285), phạm vi gộp khá rộng.
- Mã bốn chữ số là phân loại chi tiết. Kỹ sư cơ khí (2351)·Nhân viên kinh doanh quốc tế (2742)·Thợ hàn tàu biển (7406) thuộc nhóm này.
- Mã năm chữ số là phân loại chi tiết nhất, hẹp nhất. Như Nhân viên nghiệp vụ bán hàng (31215)·Thợ điện tàu biển (76212)·Thợ sơn tàu biển (78369).
- Nếu phía trước mã có chữ 'S' thì đó là ngành nghề mới được tách ra từ ngành nghề sẵn có. Cách làm là thêm chữ S vào trước mã của ngành nghề gần giống nhất, nên được ghi như S110 (Lãnh đạo cấp cao của tổ chức lợi ích kinh tế)·S2743 (Chuyên gia quản trị công nghệ)·S3922 (Điều phối viên y tế)·S740 (Thợ lành nghề của doanh nghiệp ngành công nghiệp nền tảng).
Biết số chữ số quan trọng vì mã càng hẹp thì chứng từ yêu cầu càng cụ thể. Tiêu chuẩn thực tế không phải tên công việc ghi trong tin tuyển dụng, mà là mã ngành nghề mà công ty sẽ điền vào đơn xin Giấy xác nhận cấp visa·đơn xin thay đổi tư cách. Trước khi vào làm, nhất định hãy hỏi "công ty dự định nộp hồ sơ cho tôi theo mã ngành nghề nào?".
4 bước kiểm tra xem công việc của bạn có thuộc diện không
Bạn cứ làm theo thứ tự. Tới bước 3 bạn có thể tự làm, còn bước 4 thì không thể tự hoàn tất.
| Bước | Làm gì | Ở đâu | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Bước 1 | Lấy phiên bản mới nhất | Mục tư liệu của Hi Korea (hikorea.go.kr): 'Cẩm nang hướng dẫn theo từng tư cách về nghiệp vụ visa·lưu trú' | Ngày phát hành trên tên file·trang bìa. Xem 'lịch sử chỉnh sửa' đăng kèm để nắm các sửa đổi gần đây |
| Bước 2 | Thu hẹp ứng viên | Bảng 'Hiện trạng ngành nghề được phép của Hoạt động đặc định (E-7)' trong cẩm nang | Ghi lại 2~3 ngành nghề gần với công việc của mình kèm cả mã số |
| Bước 3 | Đối chiếu tiêu chí chi tiết | Mục 'Tiêu chuẩn quản lý chi tiết theo từng ngành nghề' trong cùng cẩm nang | Mô tả ngành nghề·ví dụ nghề có thể tiếp nhận·điều kiện năng lực·điều kiện doanh nghiệp có khớp với trường hợp của mình không |
| Bước 4 | Xác nhận với cơ quan quản lý | Cơ quan Xuất nhập cảnh·Người nước ngoài phụ trách, ☎1345 | Việc xác định ngành nghề tương tự và điều kiện doanh nghiệp không thuộc phạm vi người nộp đơn tự quyết |
Có lý do để tách riêng bước 4. Có thể được cho phép tuyển dụng theo ngành nghề gần giống nhất với ngành nghề xin, nhưng quyền phán định đó không thuộc về người nộp đơn. Với các ngành nghề chuyên môn thuộc nhóm lớn 1·2 của Phân loại Nghề nghiệp Tiêu chuẩn Hàn Quốc thì Giám đốc cơ quan v.v. có quyền cho phép theo thẩm quyền, còn các ngành bán chuyên môn·kỹ năng thông thường·kỹ năng lành nghề thuộc nhóm lớn 3~8 thì cần sự phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Đây là đoạn khiến người nước ngoài bức bối nhất. Trước khi nộp hồ sơ, gần như không có cửa nào để hỏi "công việc của tôi đúng là 2223 phải không?" và nhận được câu trả lời chắc chắn. ☎1345 (Trung tâm Tư vấn Tổng hợp cho Người nước ngoài) có hướng dẫn chế độ bằng nhiều thứ tiếng, nhưng việc xác định mã cho từng công việc cụ thể hay việc một công ty nhất định có đủ điều kiện hay không nhiều khả năng sẽ được trả lời là "nội dung do cơ quan phụ trách thẩm định". Dù vậy, chỉ cần xác nhận qua 1345 vị trí phiên bản mới nhất và cơ quan phụ trách thì bạn cũng đỡ phải đi lại vô ích.
Điều kiện của bản thân người lao động — ba con đường và các ngã rẽ
Nếu đã xác định được ngành nghề thì tiếp theo là điều kiện của bản thân. Điều kiện chung là đáp ứng một trong ba mục dưới đây.
- Bằng thạc sĩ trở lên: Thạc sĩ trở lên trong lĩnh vực có liên quan tới ngành nghề tiếp nhận
- Cử nhân + 1 năm kinh nghiệm: Bằng cử nhân có liên quan tới ngành nghề tiếp nhận cùng từ 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đó. Khi này chỉ kinh nghiệm sau khi lấy bằng·chứng chỉ mới được công nhận
- Từ 5 năm kinh nghiệm trở lên: Làm việc từ 5 năm trở lên trong lĩnh vực có liên quan tới ngành nghề tiếp nhận
Nhờ con đường thứ ba mà người không có bằng cấp vẫn còn lối đi. Tuy nhiên ở đây có các trường hợp đặc lệ khiến kết quả khác nhau tùy quốc tịch, quốc gia cấp bằng và quy mô công ty.
- Người có bằng cử nhân trở lên tốt nghiệp đại học tại Hàn Quốc được miễn điều kiện 1 năm kinh nghiệm, không phụ thuộc chuyên ngành.
- Người tốt nghiệp theo tư cách du học liên kết học tập·làm việc (D-2-7) được miễn áp dụng tỷ lệ tuyển dụng người bản địa.
- Người vào làm tại doanh nghiệp vừa và nhỏ·doanh nghiệp mạo hiểm·doanh nghiệp tầm trung ngoài khu vực thủ đô mà chưa có kinh nghiệm E-7 hoặc có dưới 3 năm thì điều kiện tiền lương 80% GNI năm trước được nới xuống 70%.
- Người Nhật có chứng chỉ được CAIT·JITEC thuộc Hiệp hội Phát triển Xử lý Thông tin Nhật Bản công nhận (Kỹ sư phát triển phần mềm·Kỹ sư công nghệ thông tin cơ bản) được phép cấp Giấy xác nhận cấp visa v.v. không phụ thuộc tiêu chuẩn năng lực.
Nghĩa là cùng một hồ sơ nhưng điều kiện sẽ khác tùy bạn lấy bằng ở nước nào và công ty có quy mô ra sao. Bạn có rơi vào ngã rẽ nào hay không thì hãy xác nhận theo trường hợp cá nhân qua 1345 hoặc cơ quan phụ trách.
Điều kiện tiền lương — mức của năm 2026 áp dụng từ ngày 1/2
Tiền lương được ấn định lại mỗi năm bằng thông báo của Bộ Tư pháp. Tiêu chuẩn năm 2026 được quy định tại Thông báo Bộ Tư pháp số 2025-406 (ngày 29/12/2025, căn cứ Điều 7 khoản 7 Nghị định thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh).
| Loại | Điều kiện tiền lương năm 2026 (theo năm) | Căn cứ·thời gian áp dụng |
|---|---|---|
| Nhân lực chuyên môn (E-7-1) | Từ 31.120.000 KRW trở lên | Thông báo số 2025-406 / 2026-02-01~2026-12-31 |
| Nhân lực bán chuyên môn (E-7-2) | Từ 25.890.000 KRW trở lên | Thông báo số 2025-406 / 2026-02-01~2026-12-31 |
| Nhân lực kỹ năng thông thường (E-7-3) | Từ 25.890.000 KRW trở lên | Thông báo số 2025-406 / 2026-02-01~2026-12-31 |
| Nhân lực kỹ năng lành nghề (E-7-4) | Từ 26.000.000 KRW trở lên | Thông báo số 2025-406 / 2026-02-01~2026-12-31 |
Lưu ý: Các mức tiền này áp dụng từ ngày 1/2/2026 đến ngày 31/12/2026. Đến hết ngày 31/1/2026 vẫn áp dụng tiêu chuẩn cũ, còn tiêu chuẩn năm 2027 sẽ do Bộ Tư pháp thông báo riêng. Vì thời điểm bắt đầu áp dụng là ngày 1/2 chứ không phải 1/1, nên hồ sơ chuẩn bị đầu năm có thể vướng tiêu chuẩn khác vào lúc nộp.
Độ trễ thời gian này là điểm người nước ngoài rất dễ bỏ sót. Nếu bạn tư vấn vào tháng 1 rồi mang y nguyên nội dung đó đi nộp vào tháng 3 thì mức tiêu chuẩn có thể đã thay đổi. Trước khi chốt mức lương trong hợp đồng, hãy kiểm tra lại mức tiền theo thông báo còn hiệu lực tại thời điểm đó.
Cửa ải phía công ty — đoạn bạn không thể tra cứu cũng không thể kiểm soát
Dù bạn đủ hết điều kiện cá nhân, nếu công ty không đạt thì visa cũng không được cấp. Các cửa ải về doanh nghiệp tuyển dụng mà cẩm nang quy định đại khái như sau.
- Doanh nghiệp có dưới 5 người lao động là công dân Hàn Quốc và chủ yếu kinh doanh nội địa về nguyên tắc bị hạn chế mời người nước ngoài. Số người lao động ở đây được tính theo số người có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm việc làm từ 3 tháng trở lên và đáp ứng mức lương tối thiểu.
- Ngành nghề bảo hộ việc làm cho công dân về nguyên tắc chỉ cho phép tuyển người nước ngoài trong phạm vi 20% số lao động là công dân.
- Doanh nghiệp đang tuyển vượt quá 20% thì về nguyên tắc không được mời nhân lực mới·thay thế, và cả thay đổi tư cách lưu trú·thay đổi·bổ sung nơi làm việc cũng không được chấp thuận.
- Doanh nghiệp nợ đọng thuế quốc gia·thuế địa phương cũng bị hạn chế.
Vấn đề là cả bốn điều này đều là thông tin mà người lao động không có quyền tra cứu, cũng không có cách nào thay đổi. Ứng viên không thể nào kiểm tra được danh sách tham gia bảo hiểm việc làm hay tình trạng nợ thuế của công ty. Đó là cấu trúc khiến bạn dù đủ điều kiện cá nhân hoàn hảo vẫn có thể trượt vì công ty.
Vì thế, có những câu hỏi cố định nên hỏi ngay ở vòng phỏng vấn. ① Công ty đã từng mời người nước ngoài diện E-7 chưa ② Hiện đang tuyển bao nhiêu người nước ngoài và bao nhiêu lao động là công dân Hàn Quốc ③ Dự định nộp hồ sơ cho tôi theo mã ngành nghề nào. Xác nhận ba điều này sẽ giảm đáng kể công sức lãng phí. Nếu công ty né tránh trả lời thì bản thân điều đó đã là một tín hiệu.
Lưu ý: Có những môi giới lợi dụng khoảng trống thông tin này. Hãy tránh xa những nơi nói "chỉ cần khớp ngành nghề là được" rồi đề nghị làm giúp giấy xác nhận kinh nghiệm hay giấy tờ học vấn. Giấy tờ giả không chỉ dừng ở việc bị từ chối cấp visa. Trường hợp làm việc khi không có tư cách hoạt động lao động là vi phạm Điều 18 khoản 1 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh, và theo Điều 94 của cùng luật có thể bị phạt tù đến 3 năm hoặc phạt tiền hình sự đến 30 triệu KRW theo điều luật, đồng thời thuộc diện bị trục xuất cưỡng chế.
Con đường đi lên từ E-9·E-10·H-2 — E-7-4 là một nhánh riêng
Phần này hay bị đọc sai nên ta hãy đặt cạnh nhau để nhìn. Hai quy định cùng tồn tại.
Trước hết, việc thay đổi tư cách lưu trú thông thường sang E-7 bị hạn chế. Người có tư cách lưu trú ngắn hạn (nhóm B·nhóm C)·tu nghiệp kỹ thuật (D-3)·lao động thời vụ (E-8)·lao động phổ thông (E-9)·thuyền viên (E-10)·khác (G-1) thuộc diện bị hạn chế. Nếu chỉ đọc đến đây thì bạn sẽ kết luận "vậy E-9 không lên E-7 được".
Nhưng nhân lực kỹ năng lành nghề (E-7-4) là một nhánh khác được vận hành theo chỉ thị riêng. Đối tượng là người nước ngoài đang đăng ký cư trú, trong 10 năm gần đây đã lưu trú từ 4 năm trở lên với tư cách E-9·E-10·H-2. Tức là cả hai câu 'E-9 bị hạn chế thay đổi sang E-7 thông thường' và 'E-9 có thể chuyển sang E-7-4' đều đúng. Nếu chỉ nhìn câu trước rồi bỏ cuộc thì bạn tự tay đóng lại con đường vốn đang mở.
Điều kiện cơ bản của E-7-4 gồm bốn mục.
- Lịch sử lưu trú: Là người nước ngoài đang đăng ký cư trú, trong 10 năm gần đây đã lưu trú từ 4 năm trở lên với tư cách E-9·E-10·H-2 và đang làm việc bình thường tại nơi làm việc hiện tại
- Hợp đồng lao động: Tại nơi làm việc hiện tại với mức lương năm từ 26.000.000 KRW trở lên và thời hạn từ 2 năm trở lên (ngành nông·chăn nuôi, ngư nghiệp·tàu vận tải nội địa được nới xuống 25.000.000 KRW)
- Doanh nghiệp tiến cử: Sự tiến cử của doanh nghiệp mà bạn đã làm việc từ 1 năm trở lên. Đây vừa là điều kiện bắt buộc vừa là hạng mục cộng điểm, và doanh nghiệp chỉ được tiến cử trong phạm vi 20% số lao động thường xuyên
- Chế độ tính điểm: Từ 200 điểm trở lên trên tổng 300 điểm bao gồm điểm cộng. Thu nhập bình quân và năng lực tiếng Hàn ở hạng mục cơ bản mỗi mục phải đạt tối thiểu 50 điểm
Điều kiện tiếng Hàn là một trong các mục: TOPIK cấp 2, hoàn thành giai đoạn 2 Chương trình Hòa nhập Xã hội, hoặc được xếp giai đoạn 3 qua bài đánh giá trước (41 điểm). Biện pháp tạm hoãn điều kiện tiếng Hàn cho tới lần gia hạn đầu tiên (2 năm) đối với người đã đáp ứng các điều kiện khác đang được thi hành đến ngày 31/12/2026. Cách xếp giai đoạn của Chương trình Hòa nhập Xã hội được tổng hợp riêng tại Hướng dẫn Chương trình Hòa nhập Xã hội (KIIP).
Nếu bạn đang làm việc theo diện E-9, hãy xem thêm Thủ tục thay đổi nơi làm việc E-9 và Cấu trúc cơ bản của Chế độ Cấp phép Tuyển dụng (EPS) để dễ nắm được vị trí hiện tại của mình.
Sau khi đi làm còn nguy hiểm hơn — chuyển việc là ‘xin phép’ hay ‘khai báo’
Nhận được E-7 không có nghĩa là xong. Ngược lại, sự cố xảy ra rất nhiều từ đây. Khi chuyển hoặc bổ sung nơi làm việc, có người phải xin phép trước, có người chỉ cần khai báo sau khi chuyển, và tiêu chí phân biệt chính là mã ngành nghề.
Cấu trúc pháp lý như sau. Phần chính Điều 21 khoản 1 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh quy định phải được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cho phép trước khi thay đổi·bổ sung nơi làm việc, còn phần trừ của cùng khoản cho phép chỉ những người có kiến thức·kỹ thuật·kỹ năng chuyên môn do Nghị định quy định được thay thế bằng việc khai báo trong vòng 15 ngày kể từ ngày thay đổi hoặc bổ sung. Đối tượng đó do Điều 26-2 khoản 1 Nghị định thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh quy định.
| Phân loại | Diện phải xin phép trước | Diện khai báo sau |
|---|---|---|
| Khi nào | Trước khi chuyển | Trong vòng 15 ngày kể từ ngày thay đổi·bổ sung |
| Căn cứ | Phần chính Điều 21 khoản 1 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh | Phần trừ cùng khoản, Điều 26-2 khoản 1 Nghị định thi hành, Cáo thị Bộ Tư pháp số 11-510 |
| Lệ phí | Thay đổi·bổ sung nơi làm việc 120.000 KRW (Điều 72 Thông tư thi hành) | Không có |
| Nếu không làm | Vi phạm Điều 21 khoản 1 | Kiểm tra tại cơ quan Xuất nhập cảnh·Người nước ngoài phụ trách |
| Ai | Các mã ngành nghề liệt kê dưới đây | Hoạt động đặc định (E-7) trừ các ngành nghề nêu trên |
Theo cẩm nang nghiệp vụ lưu trú bản ngày 30/1/2026, diện phải xin phép trước gồm: Kỹ sư cơ khí (2351), Nhân viên vẽ kỹ thuật (2395), Nhân viên bán hàng trực tuyến ra nước ngoài trong nhóm Nhân viên kinh doanh quốc tế (2742), Nhà thiết kế (285), Nhân viên nghiệp vụ bán hàng (31215), Bếp trưởng và đầu bếp (441), Nhân viên tư vấn khách hàng (3991), Nhân viên lễ tân khách sạn (3922), Điều phối viên y tế (S3922), Kỹ thuật viên nuôi trồng thủy sản (6301), Thợ hàn tàu biển (7406), Người làm nghề theo chế độ điểm kỹ năng lành nghề (S740·S610·S700), Thợ điện tàu biển (76212), Thợ sơn tàu biển (78369), Công nhân chế tạo (linh kiện) hàng không (S8417), Thợ điện truyền tải (76231), Công nhân chế tạo linh kiện ô tô (S85411), Thợ gò·sơn ô tô (S75104), Nhân viên giết mổ (S71032). Tuy nhiên, không có tên trong danh sách này không có nghĩa tự động thuộc diện khai báo. Danh mục và tiêu chuẩn liên tục được sửa đổi, nên trước khi chuyển việc hãy nhất định xác nhận với cơ quan Xuất nhập cảnh·Người nước ngoài phụ trách xem ngành nghề của mình thuộc diện xin phép hay diện khai báo.
Lý do khó xác nhận cũng rất rõ. Trên thẻ đăng ký người nước ngoài chỉ in 'E-7' hoặc cùng lắm là ký hiệu chi tiết, còn mã ngành nghề thì không hiện ra. Chỉ nhìn thẻ thì bạn không thể biết mình là 2223 hay S85411. Vì vậy, cách nhanh nhất trên thực tế là hỏi công ty xem lúc xin Giấy xác nhận cấp visa hoặc xin thay đổi tư cách, công ty đã ghi mã ngành nghề nào trong đơn.
Lưu ý: Nếu thuộc diện phải xin phép mà lại thay đổi hoặc bổ sung nơi làm việc khi chưa được phép thì đó là vi phạm Điều 21 khoản 1 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh, và theo Điều 95 mục 6 của cùng luật có thể bị phạt tù đến 1 năm hoặc phạt tiền hình sự đến 10 triệu KRW theo điều luật, đồng thời thuộc diện trục xuất cưỡng chế theo Điều 46 khoản 1 mục 9. Tuy nhiên trên thực tế, xử lý của viện kiểm sát và xử lý hành chính của cơ quan xuất nhập cảnh diễn ra riêng biệt, và kết quả khác nhau rất nhiều tùy vào việc có phải lần đầu vi phạm không, hoàn cảnh và lịch sử lưu trú. Đó là mức tối đa theo điều luật, không có nghĩa là sẽ tự động bị áp dụng như vậy.
Về lệ phí, theo Điều 72 Thông tư thi hành: thay đổi·bổ sung nơi làm việc 120.000 KRW, cho phép thay đổi tư cách lưu trú 100.000 KRW (chuyển sang định cư F-5 là 200.000 KRW), cho phép gia hạn thời gian lưu trú 60.000 KRW (kết hôn di trú F-6 là 30.000 KRW), cho phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú 120.000 KRW (tiêu chuẩn năm 2026). Khai báo sau thì không mất lệ phí. Về phạm vi các thủ tục có thể xử lý trực tuyến và quy trình nộp, hãy tham khảo Cách sử dụng dịch vụ hành chính điện tử Hi Korea.
Danh mục lẫn con số đều liên tục thay đổi
Tôi xin nói rõ vì sao bài này không chép nguyên danh mục 94 ngành nghề vào đây. Vì nếu đóng đinh danh mục ở đây thì đến lần sửa đổi tới, bài viết này sẽ thành thông tin sai. Tốc độ sửa đổi thực tế là như thế này.
- Ngày 20/10/2025 — Bổ sung Thợ gò·sơn ô tô (S75104) vào nhân lực kỹ năng thông thường (E-7-3)
- Ngày 5/11/2025 — Bổ sung đặc lệ về điều kiện cho nhân tài triển vọng từ nước ngoài, thay đổi vận hành thí điểm với Công nhân chế tạo linh kiện ô tô (S85411), gia hạn dự án thí điểm với Thợ điện truyền tải (76231)
- Ngày 24/12/2025 — Bổ sung ngành nghề Nhân viên giết mổ, mở rộng danh mục sản phẩm cho Kỹ thuật viên nuôi trồng thủy sản
- Ngày 30/1/2026 — Phản ánh việc sửa đổi Chỉ thị về cấp Giấy xác nhận cấp visa và quản lý lưu trú diện Hoạt động đặc định (E-7)
Chỉ trong khoảng 3 tháng đã có bốn lần sửa đổi liên quan tới E-7. Vì vậy trên mạng đang cùng lúc lưu hành các con số '87'·'91'·'94'. Bộ dữ liệu 'Hiện trạng ngành nghề được phép của Hoạt động đặc định (E-7)' của Bộ Tư pháp đăng trên Cổng Dữ liệu Công khai được đăng ký năm 2022 và sửa lần cuối vào tháng 7/2025, có 87 dòng còn phần mô tả lại ghi cấu thành 67+10+11+3=91. Sau đó nhân lực kỹ năng thông thường E-7-3 tăng từ 11 lên 14 nên hiện nay là 94. Không phải các con số khác nhau, mà là các phiên bản khác nhau.
Vậy nên đừng chuẩn bị dựa trên danh mục ghi trong blog·bài báo·YouTube. Chỉ có ba nơi đáng làm căn cứ.
- Hi Korea (hikorea.go.kr) — Phiên bản mới nhất và lịch sử chỉnh sửa của 'Cẩm nang hướng dẫn theo từng tư cách về nghiệp vụ visa·lưu trú' ở mục tư liệu
- ☎1345 Trung tâm Tư vấn Tổng hợp cho Người nước ngoài — Tư vấn đa ngôn ngữ. Dùng để hỏi về chế độ và xác nhận cơ quan phụ trách
- Cơ quan Xuất nhập cảnh·Người nước ngoài phụ trách — Các việc cần thẩm định như xác định ngành nghề tương tự, điều kiện doanh nghiệp, phân biệt diện xin phép/khai báo
Việc hai nơi đầu không đưa ra câu trả lời chắc chắn kiểu "trường hợp của bạn thì được" là chuyện bình thường. Vì quyền phán định thuộc về cơ quan phụ trách. Dù vậy, chỉ cần xác nhận được phiên bản mới nhất và cơ quan phụ trách thì bạn đã hoàn thành một nửa việc chuẩn bị.

Cần đi lại và thanh toán trong thời gian chờ thẻ cư trú? Hãy xem LACHA.
Được thiết kế để dùng không cần số điện thoại hay tài khoản ngân hàng Hàn Quốc, hỗ trợ ZaloPay, Alipay, Apple Pay và nhiều phương thức thanh toán nước ngoài. Gọi taxi, đặt vé KTX, xe buýt tốc hành và tàu sân bay AREX — tất cả trong một ứng dụng.
Nhập mã GUIDE3 khi đăng ký để nhận ngay 3.000P
Tải ngay
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Q1. Tôi có thể xem mã ngành nghề của mình trên thẻ đăng ký người nước ngoài không? Không. Trên thẻ đăng ký người nước ngoài chỉ ghi 'E-7' hoặc cùng lắm là ký hiệu chi tiết như E-7-1·E-7-3, còn mã ngành nghề như 2223 hay S85411 thì không hiện ra. Thế nhưng khi chuyển việc, việc bạn thuộc diện xin phép trước hay khai báo sau lại được phân định đúng bằng mã này. Hãy hỏi công ty xem lúc xin Giấy xác nhận cấp visa hoặc thay đổi tư cách lưu trú, công ty đã nộp theo mã ngành nghề nào, và trước khi chuyển việc hãy xác nhận lại tại cơ quan Xuất nhập cảnh·Người nước ngoài phụ trách.
Q2. Trong danh mục không có tên giống hệt công việc của tôi, chỉ có cái na ná. Vẫn có đường để được cho phép tuyển dụng theo ngành nghề gần giống nhất. Tuy nhiên người nộp đơn không thể tự phán định điều đó. Các ngành nghề chuyên môn thuộc nhóm lớn 1·2 của Phân loại Nghề nghiệp Tiêu chuẩn Hàn Quốc được Giám đốc cơ quan v.v. cho phép theo thẩm quyền, còn các ngành bán chuyên môn·kỹ năng thông thường·kỹ năng lành nghề thuộc nhóm lớn 3~8 thì cần phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Trước hết hãy đối chiếu phần mô tả ngành nghề và ví dụ nghề có thể tiếp nhận trong mục 'Tiêu chuẩn quản lý chi tiết theo từng ngành nghề' của cẩm nang, sau đó liên hệ cơ quan phụ trách.
Q3. Tôi đủ hết điều kiện nhưng công ty không đạt thì sao? Visa sẽ không được cấp. Doanh nghiệp có dưới 5 lao động là công dân Hàn Quốc và chủ yếu kinh doanh nội địa về nguyên tắc bị hạn chế mời người nước ngoài, còn ngành nghề bảo hộ việc làm cho công dân chỉ được tuyển người nước ngoài trong phạm vi 20% số lao động là công dân. Doanh nghiệp đã tuyển vượt 20% thì về nguyên tắc không chỉ bị cấm mời mới mà cả thay đổi tư cách lưu trú·thay đổi·bổ sung nơi làm việc cũng không được chấp thuận. Nợ đọng thuế quốc gia·thuế địa phương cũng bị hạn chế. Đây là thông tin người lao động không thể tự kiểm tra, nên thực tế nhất là khi phỏng vấn hãy hỏi thẳng "công ty đã từng mời diện E-7 chưa, hiện có bao nhiêu nhân viên nước ngoài và bao nhiêu lao động là công dân Hàn Quốc".
Q4. Tôi là du học sinh D-2, tốt nghiệp xong có chuyển ngay sang E-7 được không? Người có bằng cử nhân trở lên tốt nghiệp đại học tại Hàn Quốc có đặc lệ được miễn điều kiện 1 năm kinh nghiệm bất kể chuyên ngành, nên khá thuận lợi. Tuy nhiên được miễn điều kiện học vấn không có nghĩa điều kiện ngành nghề cũng biến mất. Công việc bạn sẽ làm phải nằm trong ngành nghề được chỉ định, và điều kiện tiền lương lẫn điều kiện công ty cũng phải được đáp ứng riêng. Nếu bạn đang tính đi qua tư cách tìm việc (D-10) thì có quy định hạn chế việc xin visa D-10 từ nước ngoài với mục đích là nhân lực bán chuyên môn·nhân lực kỹ năng lành nghề diện E-7, nên hãy xác nhận theo trường hợp của mình tại cơ quan phụ trách.
Q5. Tôi muốn chuyển việc thì cần kiểm tra gì trước? Thứ tự rất quan trọng. ① Xác nhận với cơ quan Xuất nhập cảnh·Người nước ngoài phụ trách xem mã ngành nghề của bạn thuộc diện xin phép trước hay diện khai báo ② Nếu thuộc diện xin phép thì phải xin phép trước khi chuyển, nếu thuộc diện khai báo thì khai báo trong vòng 15 ngày kể từ ngày thay đổi·bổ sung ③ Kiểm tra xem công ty mới có đáp ứng điều kiện doanh nghiệp tuyển dụng không (giới hạn 20%·nợ thuế v.v.). Nếu làm ngược thứ tự, chuyển trước rồi mới tìm hiểu sau, thì trong trường hợp thuộc diện phải xin phép bạn sẽ vi phạm Điều 21 khoản 1 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh, và theo Điều 95 mục 6 có thể dẫn tới phạt tù đến 1 năm hoặc phạt tiền hình sự đến 10 triệu KRW theo điều luật cùng việc trục xuất cưỡng chế theo Điều 46 khoản 1 mục 9.
Tham khảo: Bài viết này nhằm mục đích cung cấp thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý hay hành chính. Cấu trúc ngành nghề·điều kiện·lệ phí trong bài dựa trên Cẩm nang hướng dẫn theo từng tư cách của Bộ Tư pháp về thủ tục cấp visa·lưu trú bản ngày 30/1/2026, điều kiện tiền lương dựa trên Thông báo Bộ Tư pháp số 2025-406 (thời gian áp dụng 2026-02-01~2026-12-31), điều luật được kiểm tra tại Trung tâm Thông tin Pháp luật Quốc gia theo mốc 2026-08. Danh mục ngành nghề được phép của E-7 và tiêu chuẩn quản lý chi tiết được sửa đổi thường xuyên (4 lần trong 3 tháng gần đây), điều kiện tiền lương thay đổi mỗi năm theo thông báo mới, còn việc xác định ngành nghề tương tự và điều kiện doanh nghiệp tuyển dụng là nội dung thẩm định của cơ quan phụ trách nên kết quả khác nhau theo từng cá nhân. Trước khi nộp hồ sơ, hãy nhất định kiểm tra lại phiên bản mới nhất trên Hi Korea (hikorea.go.kr), ☎1345 và cơ quan Xuất nhập cảnh·Người nước ngoài phụ trách. LACHA không làm dịch vụ thay mặt xử lý các thủ tục về visa·lưu trú.




